Mua trái phép hóa đơn, chứng từ để sử dụng nhằm mục đích trốn thuế bị xử lý như thế nào?

Mua trái phép hóa đơn, chứng từ để sử dụng nhằm mục đích trốn thuế bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp mua trái phép hóa đơn, chứng từ để sử dụng nhằm mục đích trốn thuế? Hành vi mua trái phép hóa đơn, chứng từ để sử dụng nhằm mục đích trốn thuế có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý thuế?

Xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp mua trái phép hóa đơn, chứng từ để sử dụng nhằm mục đích trốn thuế?

Người có hành vi mua trái phép hóa đơn, chứng từ để sử dụng nhằm mục đích trốn thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với những hành vi sau:

(1) Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc sử phạt hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp như sau:

Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.

Như vậy, người có hành vi mua trái phép hóa đơn, chứng từ để sử dụng nhằm mục đích trốn thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn. Số tiền phạt có thể lên đến 50.000.000 đồng và phải áp dụng biện pháp khắc phục là hủy hóa đơn đã sử dụng.

(2) Xử phạt hành vi trốn thuế

Theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạm hành vi trốn thuế như sau:

 
Xử phạt hành vi trốn thuế
1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
.....
d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.
4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.
5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

1. Hành vi mua bán hóa đơn trái phép điển hình

Vấn nạn mua bán hóa đơn trái phép từ lâu đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước ta trong nền kinh tế thị trường và gây ra những hệ lụy khôn lường. Không chỉ gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước, hành vi này còn tạo ra một môi trường cạnh tranh bất bình đẳng, làm xói mòn niềm tin vào hệ thống tài chính và pháp luật.
Hành vi mua bán hóa đơn trái phép điển hình như: 
- Mua bán hóa đơn không có hàng hóa, dịch vụ thực tế.
- Sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp khác để kê khai thuế.
- Lập khống hóa đơn để hợp thức hóa chi phí.
- In, phát hành, mua bán hóa đơn giả.
Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp "ma", thiết lập đường dây mua bán hóa đơn tinh vi, sẵn sàng cung cấp "chứng từ ảo" để hợp thức hóa các giao dịch bất hợp pháp nhằm thực hiện hành vi trốn thuế, hoặc thậm chí rửa tiền.
Hậu quả là những doanh nghiệp làm ăn chân chính phải chịu thiệt thòi, nền kinh tế thì gánh chịu những tổn thất nặng nề đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước và sự lành mạnh của môi trường kinh doanh.

2. Mức phạt đối với hành vi mua bán hóa đơn trái phép theo quy định hiện hành

Hành vi mua bán hóa đơn trái phép vi phạm nghiêm trọng luật quản lý hóa đơn chứng từ, kéo theo những chế tài xử phạt nghiêm khắc. Nắm rõ mức phạt phần nào giúp giảm đáng kể được vấn nạn đáng lo ngại này.
Mức phạt hành chính đối với hành vi mua bán hóa đơn trái phép.

2.1. Mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp mua bán hóa đơn trái phép

Tùy từng trường hợp khác nhau mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp sẽ khác nhau.
(1) Đối với hành vi cho, bán hóa đơn
Căn cứ theo Điều 22, Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020, mức phạt hành chính như sau: 
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc mua bán hóa đơn không hợp pháp
(2) Đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn
Căn cứ theo Điều 4, Điều 28 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (trừ trường hợp hành vi làm tăng số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn bị xử phạt về thuế theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định này).
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng, bị truy thu số thuế trốn và tiền thuế chậm nộp.
Lưu ý:
Đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm:
- Trường hợp 1: Cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định sẽ bị xử phạt với mức phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được hoàn cao hơn so với quy định (theo Điều 16, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP).
- Trường hợp 2: Được xác định là hành vi trốn thuế nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200, Bộ luật Hình sự sẽ bị xử phạt với mức phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm (mức phạt tăng dần theo tình tiết tăng nặng của vụ vi phạm theo Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020)

2.2. Xử lý hình sự đối với hành vi mua bán hóa đơn trái phép

Ngoài mức phạt hành chính, hành vi mua bán hóa đơn trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 203, Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bổ sung năm 2017). 
 
Xử lý hình sự đối với hành vi mua bán hóa đơn trái phép.
Mức xử phạt hình sự như sau:
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với hành vi phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước với số lượng từ 50 số đến dưới 100 số hoặc từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
- Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với hành vi phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước với số lượng 100 số trở lên hoặc từ 50.000.000 đồng trở lên.
Đặc biệt, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Đồng thời cấm người vi phạm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Pháp luật đưa ra mức phạt hành chính cao cùng việc truy cứu trách nhiệm hình sự góp phần giảm vấn nạn mua bán hóa đơn trái phép. Nắm rõ các quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp mua bán hóa đơn trái phép là thông tin quan trọng để doanh nghiệp bảo vệ uy tín và giảm thiểu tối đa các rủi ro về pháp lý, góp phần xây dựng được nền tảng kinh doanh minh bạch, bền vững.


LS TRẦN MINH HÙNG